Danh mục
| Đơn vị phát hành | Chagatai Khanate |
|---|---|
| Năm | 1288 |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Dinar (1225-1680) |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Arabic |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Xưởng đúc | Khwarizm |
| Số lượng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Thông tin bổ sung |
Buqa Timur ruled the Chagatai Khanate in the late 13th century during a period of acute fragmentation, when regional governors and military commanders exercised effective power while khans rotated with alarming frequency. Khwarizm, the mint city here, had been devastated by Mongol conquest decades earlier but remained a commercially vital node on Central Asian trade routes — which is precisely why coinage continued to flow from it under successive Chagatai rulers.
The "Tuqa" appellation in the coin's name likely refers to a subsidiary title or epithet, a naming convention common among Mongol-era Central Asian issues that continues to complicate attribution in modern scholarship.