Danh mục
| Đơn vị phát hành | United States of Venezuela |
|---|---|
| Năm | 1873-1876 |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | 50 Centavos (0.50) |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Latin |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | BOLÍVAR LIBERTADOR ⚓ * BARRE A (Translation: Bolivar Liberator) |
| Cạnh | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Thông tin bổ sung |
Venezuela's early silver coinage was struck under contract at European mints — principally Paris and Brussels — because the country lacked domestic minting infrastructure capable of producing coins to the fineness and tolerances required. This .835 silver standard mirrors the Latin Monetary Union specifications adopted in 1865, a deliberate alignment that facilitated trade with European partners and French-influenced regional economies, even though Venezuela never formally joined the union.
The 1873–1876 window coincides with the presidency of Antonio Guzmán Blanco, who aggressively modernized Venezuelan institutions and currency to project fiscal credibility abroad.