Danh mục
| Đơn vị phát hành | Uncertain Eastern European Celts |
|---|---|
| Năm | 200 BC - 1 BC |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | 1 Drachm |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Plain |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | ND (200 BC - 1 BC) |
| Thông tin bổ sung |
Celtic imitative coinage of the Alexander drachm type proliferated across a vast arc from the Carpathian Basin into the Balkans, with production spanning generations and passing through hands that had no political connection to Macedon whatsoever. The prototypes entered Celtic circulation largely through mercenary service and Hellenistic trade contact, after which local workshops progressively abstracted the original imagery across successive die generations — each copy of a copy drifting further from the source.
Attribution to "Uncertain Eastern European Celts" reflects genuine scholarly disagreement rather than incomplete research. The Kostial and Göbl corpora have systematized hundreds of die groups, but regional assignment for many sequences remains contested.