Danh mục
| Đơn vị phát hành | Gaza |
|---|---|
| Năm | 400 BC - 350 BC |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Drachm |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Plain |
| Xưởng đúc | Gaza |
| Số lượng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Thông tin bổ sung |
Gaza's fourth-century drachms were struck under Achaemenid provincial authority, when the city functioned as a critical administrative and commercial hub connecting Egypt to the Levantine interior. The coinage draws heavily on Athenian weight standards and iconographic conventions — a deliberate choice that facilitated trade with Greek merchants operating throughout the eastern Mediterranean without requiring them to recalculate exchange values.
Gitler and Tal's classification work on Philisto-Arabian coinage has significantly refined attribution for these issues, previously lumped under broad "Philistian" categories. The 25Da subtype designation reflects specific die linkage work published in their 2006 corpus.