Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

500 Yen - Heisei

Đơn vị phát hành Japan Mint
Năm 2000-2019
Loại Đăng nhập để xem chi tiết
Mệnh giá Đăng nhập để xem chi tiết
Tiền tệ Yen (1871-date)
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Trọng lượng Đăng nhập để xem chi tiết
Đường kính Đăng nhập để xem chi tiết
Độ dày Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Đăng nhập để xem chi tiết
Kỹ thuật Đăng nhập để xem chi tiết
Hướng Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Central field features a finely detailed depiction of a paulownia (kiri) plant in full bloom, displaying large, palmate leaves and upright clusters of tubular blossoms rendered in high relief. The botanical motif is framed above and below by decorative arc panels bearing stylized geometric ornaments. The legend 日本国 (State of Japan) is inscribed across the upper arc, while 五百円 (500 Yen) appears in the lower arc, all in Chinese characters. The entire design is enclosed within a beaded inner border and a plain outer rim.
Chữ viết mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Cạnh Đăng nhập để xem chi tiết
Xưởng đúc Đăng nhập để xem chi tiết
Số lượng đúc 12 (2000) - 平成十二年 - 595,743,000
12 (2000) - 平成十二年 ; Proof - 226,000
13 (2001) - 平成十三年 - 607,803,000
13 (2001) - 平成十三年 ; Proof - 238,000
14 (2002) - 平成十四年 - 504,419,000
14 (2002) - 平成十四年 ; Proof - 242,000
15 (2003) - 平成十五年 - 438,130,000
15 (2003) - 平成十五年 ; Proof - 275,000
16 (2004) - 平成十六年 - 356,623,000
16 (2004) - 平成十六年 ; Proof - 283,000
17 (2005) - 平成十七年 - 334,762,000
17 (2005) - 平成十七年 ; Proof - 258,000
18 (2006) - 平成十八年 - 381,346,000
18 (2006) - 平成十八年 ; Proof - 247,000
19 (2007) - 平成十九年 - 401,701,200
19 (2007) - 平成十九年 ; Proof - 201,800
20 (2008) - 平成二十年 - 432,811,000
20 (2008) - 平成二十年 ; Proof - 168,200
21 (2009) - 平成二十一年 - 343,003,000
21 (2009) - 平成二十一年 ; Proof - 132,000
22 (2010) - 平成二十二年 - 407,000,000
22 (2010) - 平成二十二年 ; Proof - 130,187
23 (2011) - 平成二十三年 - 302,000,000
23 (2011) - 平成二十三年 ; Proof - 108,000
24 (2012) - 平成二十四年 - 260,000,000
24 (2012) - 平成二十四年 ; Proof - 103,000
25 (2013) - 平成二十五年 - 137,892,000
25 (2013) - 平成二十五年 ; Proof - 102,000
26 (2014) - 平成二十六年 - 167,013,000
26 (2014) - 平成二十六年 ; Proof -
27 (2015) - 平成二十七年 - 143,004,000
27 (2015) - 平成二十七年 ; Proof -
28 (2016) - 平成二十八年 - 221,064,000
28 (2016) - 平成二十八年 ; Proof -
29 (2017) - 平成二十九年 - 426,327,000
29 (2017) - 平成二十九年 ; Proof -
30 (2018) - 平成三十年 - 286,192,000
30 (2018) - 平成三十年 ; Proof -
31 (2019) - 平成三十一年 - 126,164,000
31 (2019) - 平成三十一年; Proof -
Thông tin bổ sung

Japan's 500 yen coin was the highest-value circulating coin in the world by face value for much of the 1990s, a distinction that made it an attractive target for counterfeiters. Particularly convincing fakes — produced in large numbers using 500 won South Korean coins as blanks — prompted a significant redesign in 2000, introducing latent image technology and a finely reeded edge with alternating sections, making this the most technically sophisticated circulating coin Japan had issued to that point.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH