Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | Ministry of Finance, Arab Republic of Egypt |
|---|---|
| Năm | 2006 |
| Loại | Standard circulation banknote |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kích thước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà in | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nhà thiết kế | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ khắc mặt trước | جمهورية مصر العربية عشرة قروش وزير المالية أوراق عملة رسمية صدرت بمقتضى القانون رقم ٥٠ سنة ١٩٤٠ |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | THE ARAB REPUBLIC OF EGYPT CURRENCY NOTE ISSUED UNDER LAW 50/1940 10 PIASTRES MINISTER OF FINANCE |
| Chữ ký | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Loại bảo an | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả bảo an | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Biến thể | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Ghi chú |
Egypt's 10 Piastres denomination had effectively become a rounding artifact by the mid-2000s — purchasing power so eroded that the note functioned more as change-making convenience than meaningful currency. The Ministry of Finance, rather than the Central Bank of Egypt, retained issuing authority over the small denominations precisely because they were treated as fractional instruments rather than monetary policy tools.
A print run of just over 12 million is modest by Egyptian standards, where higher denominations routinely run into the hundreds of millions. That relatively tight figure suggests a targeted replenishment rather than a general issue.