Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | National Bank of Ukraine |
|---|---|
| Năm | 2002 |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | 10 Hryven |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Within a central square frame, an allegorical scene depicts two female figures robed in classical tunics: one bearing a flaming torch cup and the other holding laurel branches, symbolizing the Olympic peace tradition. The small National Emblem of Ukraine (trident) appears above the square frame. The legend УКРАЇНА arcs above, with the denomination 10 ГРИВЕНЬ inscribed below the frame, the date 2002 to the left, and the metal purity and fineness designation also present in the field. |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Cyrillic |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Thông tin bổ sung |
Issued as part of Ukraine's ongoing Olympic sports commemorative program, this piece was released ahead of the 2004 Athens Games — Ukraine's third Summer Olympics as an independent nation. The series was produced at the Luhansk Mint, which by the early 2000s had become the primary facility for Ukrainian collector coinage following the reorganization of domestic minting capacity after independence.