Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

1 Văn - Thiên Tư Private issue?

Đơn vị phát hành Lý Dynasty
Năm 1186-1201
Loại Đăng nhập để xem chi tiết
Mệnh giá Đăng nhập để xem chi tiết
Tiền tệ Đăng nhập để xem chi tiết
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Trọng lượng Đăng nhập để xem chi tiết
Đường kính Đăng nhập để xem chi tiết
Độ dày Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Round with a square hole
Kỹ thuật Đăng nhập để xem chi tiết
Hướng Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Cast copper cash coin featuring a central square hole surrounded by a plain inner rim. The obverse legend reads 天嗣通寶 (Thiên Tư Thông Bảo) arranged in the traditional four-character format: top, bottom, right, left around the central perforation. The characters are rendered in regular script (kaishu) with moderate relief against a flat field. The outer rim is raised and well-defined, consistent with Lý Dynasty casting conventions.
Chữ viết mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt trước 天 嗣 通 寶
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Cạnh Đăng nhập để xem chi tiết
Xưởng đúc Đăng nhập để xem chi tiết
Số lượng đúc Đăng nhập để xem chi tiết
Thông tin bổ sung

The Thiên Tư Thông Bảo coinage belongs to the reign of Lý Cao Tông, who ascended the throne as a child and presided over a court increasingly destabilized by aristocratic factionalism and peasant uprisings. Private casting of cash coins was a persistent problem throughout the Lý dynasty, and the question of whether this issue originated from an authorized mint or a private foundry remains unresolved among specialists — Toda catalogued it with deliberate ambiguity.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH