Danh mục
| Đơn vị phát hành | Numidia |
|---|---|
| Năm | 203 BC - 118 BC |
| Loại | Standard circulation coin |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Plain |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | ND (203 BC - 118 BC) |
| Thông tin bổ sung |
Numidia's bronze coinage emerged directly from the kingdom's alliance with Rome during the Second Punic War, when Massinissa's cavalry proved decisive at Zama in 202 BC. The pellet mark distinguishes a specific emission within this series and has been associated with distinct circulation zones across the Numidian interior, though scholarly consensus on precise attribution between Massinissa and Micipsa remains unsettled — the dynasty's nearly continuous output over eight decades complicates die-sequence analysis.
Massinissa ruled for over fifty years after Zama, dying in 148 BC reportedly at age 90, still commanding troops in the field.