Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

50 000 Riels

Đơn vị phát hành National Bank of Cambodia
Năm 2001
Loại Standard circulation banknote
Mệnh giá Đăng nhập để xem chi tiết
Tiền tệ Đăng nhập để xem chi tiết
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Kích thước Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Đăng nhập để xem chi tiết
Nhà in Đăng nhập để xem chi tiết
Nhà thiết kế Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt trước ៥០០០០ ធនាគារជា តិនៃ កម្ពុជា ៥០០០០ ហាសិប ពាន់រៀល
(Translation: National Bank of Cambodia Fifty Thousand Riels.)
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau 50000 ធនាគារជា តិនៃ កម្ពុជា NATIONAL BANK OF CAMBODIA ៥០០០០ ហាសិប ពាន់រៀល ៥០០០០
(Translation: National Bank of Cambodia Fifty Thousand Riels.)
Chữ ký Đăng nhập để xem chi tiết
Loại bảo an Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả bảo an Đăng nhập để xem chi tiết
Biến thể Đăng nhập để xem chi tiết
Ghi chú

The 50,000 Riel denomination was introduced precisely because Cambodia's riel had depreciated so severely against the dollar through the 1990s that high-face-value notes became operationally necessary. The country runs a heavily dollarized economy — U.S. dollars handle most significant transactions, while riel notes fill the gaps for small change and low-value purchases. A 50,000 Riel note occupies an awkward middle tier: too large for everyday market use, too small to matter much in dollar-denominated commerce.

The print run of just over 12 million is modest for a developing economy's high-denomination note, suggesting limited deployment rather than mass circulation.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH