Danh mục
| Đơn vị phát hành | Estonia |
|---|---|
| Năm | 1934 |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Old kroon (1928-1940) |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | A large bold numeral 2 dominates the central field, denoting the denomination. The circular legend EESTI VABARIIK, meaning Republic of Estonia, runs along the upper periphery between two raised dot stops, while the legend KAKS SENTI, meaning Two Cents, curves along the lower periphery, also between dot stops. The lettering is rendered in a clean, upright serif style against a flat field. |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | EESTI VABARIIK KAKS SENTI |
| Cạnh | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Thông tin bổ sung |
Estonia's 1934 bronze coinage was struck during a period of sharp political transition — that same year, Konstantin Päts engineered a bloodless coup in March, suspending parliament and ruling by decree. Coin production continued uninterrupted under the new authoritarian government, which leaned on symbols of national continuity to legitimize itself. The KM#15 series was minted at the Tallinn mint, Estonia having established its own facility after independence rather than relying on foreign contractors as it had in the early 1920s.