Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

1000 Tenge

Đơn vị phát hành National Bank of Kazakhstan
Năm 2000
Loại Standard circulation banknote
Mệnh giá Đăng nhập để xem chi tiết
Tiền tệ Đăng nhập để xem chi tiết
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Kích thước Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Đăng nhập để xem chi tiết
Nhà in Đăng nhập để xem chi tiết
Nhà thiết kế Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt trước БАНКНОТТАРДЫ ҚОЛДАН ЖАСАУ ЗАҢМЕН ҚУДАЛАНАДЫ ҚАЗАҚСТАН ҰЛТТЫҚ БАНКІ МЫҢ 1000 ТЕҢГЕ ҚАЗАҚСТАН ҰЛТТЫҚ БАНКІ 2000 ӘЛ - ФАРАБИ - 870 – 950ж
(Translation: Counterfeiting banknotes is punished by law, National Bank of Kazakhstan, One Thousand Tenge, National Bank of Kazakhstan, Äl-Fārābī - 870–950)
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau ПОДДЕЛКА БАНКНОТ ПРЕСЛЕДУЕТСЯ ПО ЗАКОНУ ТЫСЯЧА 1000 ТЕНГЕ НАЦИОНАЛЬНЫЙ БАНК КАЗАХСТАНА
(Translation: Counterfeiting banknotes is punished by law, One Thousand Tenge, National Bank of Kazakhstan)
Chữ ký Đăng nhập để xem chi tiết
Loại bảo an Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả bảo an Đăng nhập để xem chi tiết
Biến thể Đăng nhập để xem chi tiết
Ghi chú

Kazakhstan established its own banknote printing facility in Almaty in 1997, making it one of a small number of post-Soviet states to bring note production fully in-house within a decade of independence. This 1000 Tenge was among the earlier issues produced entirely domestically, without reliance on De La Rue, Giesecke & Devrient, or the other Western printers that handled Kazakhstan's initial currency needs after the tenge's introduction in November 1993.

The security specification for P#22 is notably spare — watermark only, by the standards of the period a fairly minimal feature set for a high-denomination note.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH