Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | Nepal |
|---|---|
| Năm | 1994-2000 |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | KM#1014.3 |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | श्री भवानी १० पैसा |
| Cạnh | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | 2051 (1994) - २०५१ - 2052 (1995) - २०५२ - 2053 (1996) - २०५३ - 2054 (1997) - २०५४ - 2055 (1998) - २०५५ - 2056 (1999) - २०५६ - 2057 (2000) - २०५७ - |
| Thông tin bổ sung |
Nepal's small-type aluminium 10 Paisa was produced during a period of significant political upheaval — the country had only restored multiparty democracy in 1990 after a popular movement dismantled Birendra's absolute panchayat system. The king retained the throne but shed direct executive power, a compromise that held uneasily until the royal massacre of 2001 ended Birendra's reign entirely.
The KM#1014.3 designation distinguishes this from earlier type variants by its reduced physical specification — a cost-driven revision as aluminium blanks at this size became the practical floor for viable coin production.