Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

10 Cents - George VI

Đơn vị phát hành East Africa Currency Board
Năm 1937-1945
Loại Đăng nhập để xem chi tiết
Mệnh giá 10 Cents (0.10)
Tiền tệ Đăng nhập để xem chi tiết
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Trọng lượng Đăng nhập để xem chi tiết
Đường kính Đăng nhập để xem chi tiết
Độ dày Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Đăng nhập để xem chi tiết
Kỹ thuật Đăng nhập để xem chi tiết
Hướng Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt trước Latin
Chữ khắc mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Cạnh Đăng nhập để xem chi tiết
Xưởng đúc Đăng nhập để xem chi tiết
Số lượng đúc 1937 - KM# 26.1 (thick flan) - 2,000,000
1937 - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1937 H - KM# 26.1 (thick flan) - 2,500,000
1937 H - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1937 KN - KM# 26.1 (thick flan) - 2,500,000
1937 KN - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1939 H - KM# 26.1 (thick flan) - 2,000,000
1939 KN - KM# 26.1 (thick flan) - 2,029,999
1939 KN - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1941 - KM# 26.1 (thick flan) -
1941 - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1941 I - KM# 26.1 (thick flan) - 15,682,000
1941 I - KM# 26.1 (thick flan) Proof -
1942 - KM# 26.2 (thin flan) - 12,000,000
1942 - KM# 26.2 (thin flan) Proof -
1942 I - KM# 26.2 (thin flan) - 4,317,000
1943 SA - KM# 26.2 (thin flan) - 14,093,000
1945 SA - KM# 26.2 (thin flan) - 5,000,000
Thông tin bổ sung

The East Africa Currency Board was a colonial monetary authority jointly serving Kenya, Uganda, Tanganyika, and Zanzibar — a sprawling administrative convenience that meant a single coin circulated across territories with radically different local economies. This 10-cent bronze ran through the war years largely uninterrupted, though brass and other substitute alloys were being adopted elsewhere in the British Empire as copper supplies tightened for munitions production.

The 1942 and 1943 dates are notably more common than bookend issues, reflecting accelerated wartime production to meet demand across East African Command supply networks.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH