Danh mục
| Đơn vị phát hành | Mauryan Empire |
|---|---|
| Năm | 322 BC - 185 BC |
| Loại | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Silver |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Rough |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | ND (322 BC - 185 BC) |
| Thông tin bổ sung |
The karshapana predates the Mauryan Empire itself — punch-marked silver had been circulating across the Gangetic plain since at least the 6th century BC — but under Chandragupta and his successors the coinage was systematized into a recognizable imperial type. The punches were applied sequentially by multiple officials, a process that served as a rudimentary authentication chain across a vast administrative territory described in detail by Kautilya's Arthashastra.
Mitchiner's ACW range 4090-4100 covers considerable chronological spread, and attribution to a specific reign within the dynasty remains difficult without die study and find-spot data.