Xem hình ảnh đầy đủ — đăng ký miễn phí
Tiếp tục với Google — miễn phí hoặc đăng ký bằng email

Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!

1 Centavo

Đơn vị phát hành El Salvador
Năm 1915-1936
Loại Đăng nhập để xem chi tiết
Mệnh giá Đăng nhập để xem chi tiết
Tiền tệ Đăng nhập để xem chi tiết
Chất liệu Đăng nhập để xem chi tiết
Trọng lượng Đăng nhập để xem chi tiết
Đường kính Đăng nhập để xem chi tiết
Độ dày Đăng nhập để xem chi tiết
Hình dạng Round
Kỹ thuật Đăng nhập để xem chi tiết
Hướng Đăng nhập để xem chi tiết
Nghệ nhân khắc Đăng nhập để xem chi tiết
Lưu hành đến Đăng nhập để xem chi tiết
Tài liệu tham khảo Đăng nhập để xem chi tiết
Mô tả mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt trước Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt trước REPUBLICA DEL SALVADOR 1919
(Translation: Republic of El Salvador)
Mô tả mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ viết mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Chữ khắc mặt sau Đăng nhập để xem chi tiết
Cạnh Đăng nhập để xem chi tiết
Xưởng đúc Đăng nhập để xem chi tiết
Số lượng đúc 1915 - Philadelphia Mint - 5,008,000
1919 - Philadelphia Mint - 1,000,000
1920 - Philadelphia Mint - 1,492,000
1925 - San Francisco Mint - 200,000
1926 - San Francisco Mint - 400,000
1928 S - San Francisco Mint; large `S` - 5,000,000
1928 s - San Francisco Mint; small `S` -
1936 - Philadelphia Mint - 2,500,000
Thông tin bổ sung

El Salvador's centavo coinage of this period was produced almost entirely by foreign mints — Birmingham's Heaton Mint struck the bulk of these issues, as the country maintained no domestic minting capacity. The KM#127 type spans a politically turbulent stretch that includes the 1932 Matanza, when General Maximiliano Hernández Martínez suppressed a peasant uprising with mass killings estimated in the tens of thousands, an event that reshaped Salvadoran governance for decades.

The copper-nickel alloy was a deliberate shift away from the pure copper centavos of earlier decades, chosen for durability in tropical circulation conditions.

BẠN CŨNG CÓ THỂ THÍCH