Danh mục
Tại sao phải đăng ký? Chỉ để ngăn bot xâm nhập danh mục của chúng tôi. Email của bạn được bảo mật — chúng tôi sẽ không bao giờ chia sẻ hoặc gửi bất cứ điều gì mà không có sự đồng ý của bạn. Chúng tôi đảm bảo điều đó!
| Đơn vị phát hành | South African Mint |
|---|---|
| Năm | 1965-1969 |
| Loại | Standard circulation coin |
| Mệnh giá | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tiền tệ | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chất liệu | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Trọng lượng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Đường kính | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Độ dày | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hình dạng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Kỹ thuật | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Hướng | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Nghệ nhân khắc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Lưu hành đến | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Tài liệu tham khảo | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
|---|---|
| Chữ viết mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt trước | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Mô tả mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ viết mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Chữ khắc mặt sau | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Cạnh | Reeded coarsely |
| Xưởng đúc | Đăng nhập để xem chi tiết |
| Số lượng đúc | 1965 - Hern#D16 - 26,000 1965 - Hern#D16; Proof - 25,000 1966 - Hern#D19 - 50,157,000 1967 - Hern#D21 - 21,114,000 1969 - Hern#D25 - 10,196,000 |
| Thông tin bổ sung |
South Africa's decimal coinage transition in 1961 replaced the pound system with the rand, but the government retained English-legend versions of all denominations alongside Afrikaans-legend equivalents through the 1960s — a deliberate concession to the country's bilingual constitutional requirements. By 1969, political pressure was shifting mint policy firmly toward Afrikaans primacy, and English-legend bronze issues were quietly phased out in the years that followed.